Menu

CHI PHÍ ĐỊNH CƯ ÚC 2020

Để giải đáp các thắc mắc về chi phí định cư Úc năm 2020, bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ các vấn đề liên quan, cụ thể là những khoản phải chi trả.

Điều kiện định cư Úc ứng với mỗi diện khác nhau
Điều kiện định cư Úc ứng với mỗi diện khác nhau

Các hình thức định cư tại Úc

Các hình thức định cư tại Úc bao gồm: Định cư theo diện bảo lãnh, theo diện hôn phu, theo diện tay nghề và theo diện đầu tư.

Điều kiện để định cư ứng với mỗi diện đều khác nhau. Cụ thể:

Theo diện bảo lãnh: Bảo lãnh người thân như bố, mẹ, con cái, họ hàng gần,…. Bố và mẹ đều là những người lớn tuổi; bố trên 65 tuổi, mẹ trên 60 tuổi, đã nghỉ hưu và sống phụ thuộc vào con cái. Bảo lãnh con ruột hoặc con nuôi cần chứng minh được mối quan hệ huyết thống. Nếu bảo lãnh họ hàng gần cần chứng minh được: người được bảo lãnh không còn nơi nương tựa, dưới 18 tuổi, hoặc trên 65 tuổi,….

Theo diện hôn phu: Người bảo lãnh và người được bảo lãnh có mối quan hệ hôn nhân với nhau, chứng minh qua giấy chứng nhận kết hôn. Trong trường hợp chưa kết hôn, hai bên cần chứng minh có quan hệ chung sống hoặc có con chung.

Theo diện đầu tư: Đây là dạng định cư phổ biến và nhanh chóng. Nhà đầu tư có thẻ thường trú tại Úc sẽ được nhận các đặc quyền bao gồm: khả năng tiến hành, khả năng thành lập doanh nghiệp với sự hỗ trợ của chính phủ,…

 • Theo diện tay nghề: Có 2 trường hợp: thứ nhất sang Úc theo diện lao động tay nghề; thứ hai sang úc theo diện du học, sau khi du học được phép ở lại từ 2 tới 3 năm để tìm việc và làm việc, sau đó tiếp tục xin visa định cư tại Úc.

Các chi phí định cư Úc bao gồm: phí nhập tịch để chuẩn bị hồ sơ và nhận tư vấn ở các trung tâm; phí nhà ở tại Úc; phí sinh hoạt; phí đi lại; phí dịch vụ tiện ích,... Cần dành bao nhiêu tiền để định cư Úc phụ thuộc vào các yếu tố như xin visa, nhà ở, sinh hoạt và đi lại tại Úc. Tùy theo mỗi bang, các khoản chi phí này sẽ chênh nhau nhiều hoặc ít.

​Các chi phí định cư Úc 2020

1. Xin visa định cư Úc

Để sinh sống và làm việc tại Úc, bạn cần có visa. Quy trình xin visa định cư mất nhiều thời gian và tiền bạc. Cụ thể là phải chuẩn bị hồ sơ và đi tư vấn tham khảo ở các trung tâm làm visa. Việc này đòi hỏi bạn cần chi một khoản tiền từ 100 đến 200 USD.

Trong trường hợp bản thân sinh sống ở nơi không có lãnh sự quán, một khoản phí khá tốn kém nữa phải chi trả cho việc di chuyển để đến nơi có lãnh sự quán bằng máy bay, ô tô; phí thuê khách sạn để ở trong thời gian làm visa.

2. Thuê nhà ở Úc

An cư lập nghiệp – câu nói này luôn luôn đúng trong mọi trường hợp. Chi phí và giá cả ở Úc luôn đắt hơn nhiều so với ở Việt Nam.

Đặc biệt tại các thành phố đắt đỏ như Sydney hay Melbourne, sự chênh lệch giá cả là khá lớn so với các thành phố có mật độ dân cư thấp hơn.

Tiền thuê nhà:

- Giao động từ 2000 đến 3000 AUD/ 1 tháng tiền nhà đối với các thành phố đắt đỏ.

- Giao động từ 100 đến 200 AUD/1 tháng tiền nhà đối với các thành phố còn lại.

Tùy theo hợp đồng thuê nhà mà chi phí này có thể bao gồm các khoản như điện, nước, lò sưởi, ga, mạng hay không.

Các khoản thuê tivi, thuê lò vi sóng giao động từ 300 đến 500 AUD/ 1 tháng.

3. Sinh hoạt ở Úc

Các chi phí sinh hoạt bao gồm tiền ăn, tiền giải trí và tiền mua sắm vật dụng chăm sóc cá nhân.

Nếu bạn có thể tự nấu ăn tại thì chỉ mấy khoảng 50 AUD mỗi tuần để mua đồ ăn chuẩn bị. Nếu không có thời gian, bạn cần chi một khoảng phí nhỏ nhất là 10 AUD cho một bữa ăn bên ngoài.

Giá một cặp vé xem phim khoảng 39 AUD và giá cho một ly cà phê rơi vào khoảng 4 AUD Úc.

Những vật dụng cá nhân như giấy vệ sinh, kem đánh răng hay dầu xả, dầu gội đầu cũng ngốn kha khá túi tiền của bạn. Chi phí rơi vào khoảng 5 đến 15 AUD. Mức độ nhiều hay ít phụ thuộc vào nhu cầu của mỗi người.

4. Đi lại tại Úc

Việc sở hữu một chiếc xe riêng khá là đắt đỏ với nhiều người. Chính vì vậy mọi người có xu hướng chọn phương tiện công cộng để di chuyển. Ngoài ra, phương tiện công cộng được khuyến khích sử dụng vì giá thành rẻ, tiết kiệm chi phí, thời gian nhanh, bảo vệ môi trường.

- Di chuyển một chuyến taxi trong chiều dài 8km: Khoảng 19 AUD.

- Di chuyển bằng xe bus 142 AUD mỗi tháng.

Ngoài ra, chi phí sử dụng dịch vụ tiện ích cho gọi điện thoại rơi vào khoảng 0.62 AUD và tham gia phòng gym rơi vào khoảng 70 AUD.

Lý do nên định cư tại Úc?

Trước khi được định cư, bạn phải trải qua giai đoạn nộp đơn xin định cư tùy thuộc vào diện bạn nộp. Với mỗi hình thức như định cư theo diện tay nghề, theo diện bảo lãnh,… các khoản phí là khác nhau. Tất cả đều mất phí làm hồ sơ và hoàn tất rất nhiều các bước để có cơ hội sinh sống và làm việc tại Úc. Chi phí định cư Úc chỉ là một mặt, bên cạnh đó, bạn cần chứng minh được bạn đủ điều kiện và năng lực để có thể sinh sống và làm việc tại đây. Để thực hiện điều này, số tiền đổ vào để đầu tư bản thân không hề nhỏ.

  • Hãy nghĩ tới các mặt tích cực khi có cơ hội định cư tại Úc:
  • Nhận được visa vĩnh viễn, định cư vô thời hạn cho cả gia đình.
  • Cơ hội xuất nhập cảnh tới các nước trên thế giới mở rộng.
  • Thu nhập hàng năm cao
  • Hưởng các quyền lợi về y tế, giáo dục, chế độ an sinh xã hội.

Vậy câu hỏi chi phí định cư Úc là bao nhiêu phụ thuộc vào bản thân mỗi người. Nếu bạn đi theo hình thức định cư tay nghề số tiền bỏ ra sẽ khác so với hình thức định cư bảo lãnh. Mỗi hình thức định cư khác nhau sẽ có chi phí khác nhau. Các bạn nên tìm hiểu kĩ các thông tin và chi phí định cư. Chúc các bạn thành công. 

Tin bài khác

Đóng tìm kiếm